0937.181.999 - 08.38885.888

catdasymanh@gmail.com

Yêu cầu chất lượng của cát sạn đáy biển cho nhu cầu xây dựng

Trang chủ Tin tức thị trường Yêu cầu chất lượng của cát sạn đáy biển cho nhu cầu xây dựng

Single Content

Yêu cầu chất lượng của cát sạn đáy biển cho nhu cầu xây dựng

  • 26 08 2016
  • Nguyễn Đức Hà Hà

Tiêu chuẩn đối với cát sạn đáy biển khác với cát xây dựng lòng sông trên đất liền và tuỳ thuộc vào từng nhu cầu sử dụng riêng cho việc làm bê tông, làm vữa trát, san lấp, làm đường.

Để đúc bê tông, ở Nhật Bản đã lập tiêu chuẩn bao gồm các yếu tố: thể trọng riêng tuyệt đối khi khô, độ ẩm, hàm lượng vật chất hữu cơ, khoáng vật nhẹ, hàm lượng muối clor, hàm lượng bùn kèm theo, sự giảm thể tích khi nén ép, thành phần cấp hạt chuẩn và modul chất lượng (Bảng1).

Hàm lượng carbonat trong cát sạn đáy biển như các mảnh vụn sò, ốc cần được xác định. Cỡ hạt của cát sạn và modul tốt nhất được thể hiện ở bảng 2. Cát sạn tốt nhất để làm vật liệu cấp hạt là sự pha trộn của cát có độ hạt trung bình, thô và rất thô. Các thông số khác của modul chất lượng được tính bằng cách lấy tổng % trọng lượng trên đường cong tích luỹ của mẫu cát (như trình bày ở bảng 2) và chia cho 100. Giá trị từ 2,6 đến 3,1 là modul tốt nhất cho sự bền vững của cấp hạt. Kết quả phân tích của một mẫu tại một địa điểm được trình bày ở hình dưới. Những điều trình bày cho thấy để đánh giá chất lượng của một mẫu cát bê tông cần xác định 9 yếu tố; điều này khác hẳn đòi hỏi đối với cát sạn trên đất liền, nhất là hàm lượng của muối clor.

Bảng 1. Các chỉ tiêu chất lượng cát sạn đáy biển

 

STT

                                    

Tiêu chuẩn của Nhật Bản

Yêu cầu chung

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

1

Trọng lượng mẫu khô tuyệt đối

>2,5

>2,4

---

2

Nước hấp thụ (%)

<3,0

<3,5

< 4,0

---

3

Tạp chất chất hữu cơ

Mẫu phải có mầu sáng hơn mầu xi măng

4

Khoáng vật sáng màu thể trọng < 1,95

---

---

---

<5%

5

Lượng muối clor

<0,04%

<0,1%

<0,1 & 0,04%

6

Lượng bùn đi kèm

<1%

<2%

<1%

7

% thể tích mất khi nén ép

<%

<3%

<5%

<5%

8

Thành phần cỡ hạt trung bình

---

---

---

Xem bảng 2,3

9

Modul tốt nhất

 

 

 

 

 

Bảng 2. Ví dụ tính modul tốt nhất cho cát và sạn

 

Cỡ rây (mm)

Cát

Sạn

Phần trăm

hạt bị giữ lại (1)

Phần trăm

tích luỹ của 1

Phần trăm

hạt bị giữ lại (2)

Phần trăm

tích luỹ của 2

40

-

-

-

-

20

-

-

49

40

10

-

-

32

81

5

4

4

19

100

2,5

11

15

0

100

1,2

22

37

0

100

0,5

25

62

0

100

0,3

23

85

0

100

0,15

13

98

0

100

Tổng

98

301

100

730

Modul tốt nhất

 


301 : 100

= 3,01

 


730 : 100

= 7,30