0937.181.999 - 08.38885.888

catdasymanh@gmail.com

Sự phân bố cát sạn đáy biển nông ven bờ Việt Nam | cát xây dựng

Trang chủ Tin tức thị trường Sự phân bố cát sạn đáy biển nông ven bờ Việt Nam

Single Content

Sự phân bố cát sạn đáy biển nông ven bờ Việt Nam

  • 29 08 2016
  • Nguyễn Đức Hà Hà

Các kiểu cát, sạn xây dựng đáy biển nông ven bờ Việt Nam

Kiểu cát sạn dùng để làm vật liệu hạt nhỏ sản xuất bê tông có cỡ hạt thay đổi khoảng 0,06-5 mm và đáp ứng 9 yếu tố chỉ tiêu chất lượng nêu ở bài trước, nhưng tốt nhất là cỡ hạt 0,25 - 3 mm. Theo bản đồ phân bố và dự báo khoáng sản do chúng tôi thành lập có thể phân làm 2 nhóm sạn, cát xây dựng đáy biển: nhóm lộ trên mặt đáy biển và nhóm bị phủ bởi một lớp sét.

Nhóm thứ nhất: cát sạn lộ trên mặt đáy biển theo yêu cầu chất lượng đã nói trên gồm các kiểu trầm tích: sạn (cát < 24%); sạn pha bùn (bùn <30%); sạn pha cát bùn (cát bùn <30%); sạn pha cát (cát <30%); cát pha sạn và bùn (sạn < 30%); cát (cát >90%); cát pha sạn (sạn <5%). Các trầm tích này phân bố ở khoảng độ sâu 0 - 6 m và 20 - 30 m nước. Thành phần cát sạn ở một số vùng được thể hiện ở bảng 3.

Ở độ sâu 0 - 6 m nước các trầm tích này có diện phân bố hẹp bao quanh các khối đá gốc ở mép bờ hoặc xung quanh đảo có thành phần thay đổi phụ thuộc vào thành phần đá gốc mà nó vây quanh hoặc phân bố ở các bãi biển và cồn ngầm hiện đại trong đới tác động mạnh của sóng. Trên bản đồ thấy chúng phân bố rộng rãi ở vùng biển Quảng Ninh, miền Trung và Kiên Giang.

Ở độ sâu 20 -30 m nước, các trầm tích nói trên phân bố rải rác thành các diện tích thuộc các bãi nông ngầm hoặc là cồn cạn nằm dọc theo đường bờ cổ. Thành phần của trầm tích không những phụ thuộc vào các đá gốc trong khu vực mà còn chứa một lượng đáng kể các hạt sạn laterit và các mảnh vụn vỏ sò ốc. Có những cồn, bãi ngầm lớn phân bố từ bắc đến nam như sau: bãi cạn nam Đồ Sơn, nam Cửa Đáy, đông Sầm Sơn, đông Cẩm Nhượng, đông Cửa Việt, đông Thuận An, tây Cù Lao Chàm, đông nam Phan Rí, Ba Kiềm, đông nam Vũng Tàu, đông bắc Côn Đảo và phía đông đảo Thổ Chu. Lượng vỏ sò trong các trầm tích này thường ít hơn 15%. Chiều dày của các trầm tích hiện đại - Holocen thay đổi khoảng 0,5 - 5 m.

Nhóm thứ 2: đây là các trầm tích cát sạn có nguồn gốc sông được thành tạo vào cuối Pleistocen - đầu Holocen muộn, chủ yếu là cát tướng lòng sông, nằm sát đáy biển (bị phủ bởi một lớp sét dày 3 - 15 m, thể hiện rõ trên băng địa chấn nông độ phân giải cao). Theo kết quả của một số lỗ khoan ở vùng biển Hà Tĩnh, Phú Lộc và Bình Thuận, các trầm tích này có thành phần là sản phẩm phong hoá các đá lục nguyên, magma, biến chất trong vùng có độ lựa chọn và mài tròn kém, lượng carbonat, vỏ sò ít hơn 5%. Diện phân bố cát sạn loại này thường nằm trước cửa các cửa sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Cửu Long v.v... Đặc biệt ở vùng Quảng Ninh, cát lòng sông kiểu này tạo nên một diện lớn kéo dài từ nam đảo Cô Tô theo hướng tây nam kéo dài trên 60 km. Chiều dày các thấu kính cát lòng sông theo tài liệu địa chấn nông thay đổi 0,5 - 30 m.

Sự phân bố các diện tích có cát sạn cần quan tâm tìm kiếm vật liệu xây dựng

Nhóm

Tên vùng có triển vọng

Diện tích

Kiểu tích tụ

Loại khoáng sản

1

Vĩnh Thực - Cái Chiên

59,516

Tích tụ hiện đại -Holocen

Triển vọng cát, cuội, sạn, quarzit

1a

Ba Mùn - Trà Bản - Phượng Hoàng

224,517

Tích tụ hiện đại -Holocen

Triển vọng cát thuỷ tinh

2b

Bắc bãi cạn Cửa Việt

113,637

Aluvi lòng sông cổ

Triển vọng cát xây dựng, san lấp

3 -5

Nam Bãi cạn Sầm Sơn

204,086

Aluvi lòng sông cổ

Triển vọng cát, sạn

9 -10

Bãi cạn Cửa Việt - Thuận An

389,884

Tích tụ hiện đại + bãi biển cổ

Triển vọng cát xây dựng, san lấp

13 -17

Bình Thuận

561,731

Tích tụ hiện đại -Holocen

Triển vọng cát xây dựng, san lấp

18

Đông nam cửa Hàm Luông

924,450

Tích tụ hiện đại -Holocen

Triển vọng cát, sạn

19a

Đông bắc Côn Đảo

442,578

Tích tụ hiện đại -Holocen

Triển vọng cát san lấp

19b

Tây Côn Đảo

189,043

Tích tụ hiện đại -Holocen

Triển vọng cát san lấp

19c

Nam Côn Đảo

483,405

Tích tụ hiện đại -Holocen

Triển vọng cát san lấp

20

Đông bắc Hòn Khoai

110,000

Tích tụ hiện đại -Holocen

Triển vọng cát san lấp

20

Đông nam Vĩnh Châu

109,999

Aluvi lòng sông cổ

Triển vọng cát, sạn

21

Đông Thượng Mai

314,886

Aluvi lòng sông cổ

Triển vọng cát xây dựng, san lấp

23

Tây nam máng Long Châu

622,232

Tích tụ hiện đại -Holocen

Triển vọng cát san lấp

25

Đông nam Hòn Mắt - Cẩm Nhượng

153,578

Aluvi lòng sông cổ

Triển vọng cát xây dựng, san lấp

27

Tây nam Vũng Tàu

389,463

Tích tụ hiện đại -Holocen

Triển vọng cát, sạn

29

Bắc Hòn Rái - Hòn Tre

495,000

Aluvi lòng sông cổ

Triển vọng cát, sạn